Kế toán ngày nay là sự kết hợp giữa phân tích, giải quyết vấn đề và
phát hiện sai sót. Để làm công việc này, bạn phải có kĩ năng giao tiếp tốt và
làm việc hiệu quả với mọi người, chứ không chỉ là với những con số. Để thành
công trong lĩnh vực này, bạn cần trang bị một số kiến thức và kỹ năng. Có ba
giai đoạn bạn chuẩn bị:
- Một là, khi là học viên, bạn cần học về
phương pháp học
kế toán.
- Hai là, khi mới bắt đầu đi làm, bạn cần học
về kỹ năng mềm và hệ thống hóa kiến thức chuyên ngành.
- Ba là,
khi đang là kế toán viên, bạn cần tích lũy kiến thức và rèn luyện những
phẩm chất nghề nghiệp.
Ba giai đoạn này có liên quan chặc chẽ với
nhau, giai đoạn đầu là tiền đề cho gian đoạn thức hai và cứ thế đi lên, nếu mất
đi một gian đoạn nào thì bạn sẽ không thệ nào trở thành một kế toán hoàn hảo
được. Có thể nói giai đoạn thứ nhất là giai đoạn tiền đề cho mọi thứ sau này,
sau đây Trung tâm TVĐT Kinh Tế Toàn Cầu (GEC - website: gec.edu.vn) sẽ giúp các
bạn tìm ra phương pháp học cũng như làm sao để có thể làm áp dụng chúng vào để
phát triển hơn ở những bước sau.
Thứ Năm, 16 tháng 6, 2016
Thứ Tư, 15 tháng 6, 2016
Giải pháp nâng cao chất lượng kế toán cho doanh nghiệp
Việt Nam đã đạt được những bước tiến dài trên con đường ra
nhập WTO. Cúng ta sẽ có cơ hội được tiếp nhận nhiều hơn các nguồn
vốn đầu tư từ các công ty, tập đoàn danh tiếng trên thế giới. Nhưng đi
liền theo đó là sức ép về cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước
sẽ ngày càng khốc liệt hơn. Và kế toán trở thành một công cụ quản lý
đắc lực và hữu hiệu mà bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải quan
tâm. Việc đòi hỏi những thông tin tài chính minh bạch, những số liệu
kế toán rõ ràng để thu hút niềm tin nơi nhà đầu tư sẽ mở ra một thị
trường rộng lớn cho các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ kế toán.
Nhưng để kế toán có thể làm được những điều như vậy thì định đướng của các doanh
nghiệp về bộ máy kế toán của mình phải như thế nào? Và hơn nữa, ý thức cũng như
cách thức làm việc của mỗi kế toán viên phải ra sao? Phương hướng giải quyết
những vấn đề trên như thế nào?
Theo thống kế gần đây cho thấy, nhu cầu học và đào tạo kế toán tăng lên rất nhiều, từ đó cho thấy các doanh nghiệp nói chung và mỗi người kế toán điều nhận ra rằng cách thức đơn giản và nhanh chóng nhất để có thể giải quyết các vấn đề trên là việc không ngừng nâng cao kiến thức cũng như những kinh nghiệm của kế toán qua các chương trình đào tạo kế toán. Nếu như vậy thì có vấn đề khác cần quan tâm là làm sao để biết và tìm ra trung tâm nào uy tín và chất lượng?
Theo thống kế gần đây cho thấy, nhu cầu học và đào tạo kế toán tăng lên rất nhiều, từ đó cho thấy các doanh nghiệp nói chung và mỗi người kế toán điều nhận ra rằng cách thức đơn giản và nhanh chóng nhất để có thể giải quyết các vấn đề trên là việc không ngừng nâng cao kiến thức cũng như những kinh nghiệm của kế toán qua các chương trình đào tạo kế toán. Nếu như vậy thì có vấn đề khác cần quan tâm là làm sao để biết và tìm ra trung tâm nào uy tín và chất lượng?
Thứ Hai, 13 tháng 6, 2016
Một số điều cần biết về kế toán trưởng
Kế toán là công cụ quản lý kinh tế, tài chính cần thiết cho bất cứ
chế độ kinh tế – xã hội nào. Quy mô hoạt động kinh tế càng lớn, sản xuất, xã hội
càng phát triển thì nội dung công tác kế toán càng mở rộng vị trí, vai trò của
kế toán càng được nâng cao, trách nhiệm, quyền hạn của mọi người đứng đầu bộ máy
kế toán là Kế toán trưởng ngày càng quan trọng.
Nếu bạn là một kế toán trưởng thì điều trước tiên thì bạn nên làm gì? Trước mắt thì bạn phải có một phong cách quản lý, điều hành thật tốt, chuyên môn cao và am hiểu nhiều lĩnh vực mới được sự nể phục của tất cả những nhân viến dưới cấp. Vì vậy bạn phải không nâng cao kiến thức cho chính mình qua các khóa đào tạo kế toán trưởng ngắn hạn ở những trung tâm uy tín. Và một trong những trung tâm uy tín, chất lượng hàng đầu tại TP.HCM là Trung tâm TVĐT Kinh Tế Toàn Cầu với kinh nghiệm đào tạo hơn 10 năm trong lĩnh vực này. Với chương trình đào tạo và sự giám sát của Bộ Tài Chính vàTrường ĐH Kinh Tế TP.HCM, nên khi kết thúc khóa đào tạo kế toán trưởng các bạn sẽ được cấp chứng chỉ của Bộ Tài Chính.
Nếu bạn là một kế toán trưởng thì điều trước tiên thì bạn nên làm gì? Trước mắt thì bạn phải có một phong cách quản lý, điều hành thật tốt, chuyên môn cao và am hiểu nhiều lĩnh vực mới được sự nể phục của tất cả những nhân viến dưới cấp. Vì vậy bạn phải không nâng cao kiến thức cho chính mình qua các khóa đào tạo kế toán trưởng ngắn hạn ở những trung tâm uy tín. Và một trong những trung tâm uy tín, chất lượng hàng đầu tại TP.HCM là Trung tâm TVĐT Kinh Tế Toàn Cầu với kinh nghiệm đào tạo hơn 10 năm trong lĩnh vực này. Với chương trình đào tạo và sự giám sát của Bộ Tài Chính vàTrường ĐH Kinh Tế TP.HCM, nên khi kết thúc khóa đào tạo kế toán trưởng các bạn sẽ được cấp chứng chỉ của Bộ Tài Chính.
Thứ Bảy, 11 tháng 6, 2016
Tìm hiểu những tiêu chuẩn và công việc của kế toán kho
Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản quan trọng trong bất kỳ một chu
trình sản xuất nào của doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế quốc dân. Nó phản
ánh năng lực sản xuất, cơ sở vật chất và trình độ quản lý vốn kinh doanh của
từng doanh nghiệp. Do đặc thù và tầm quan trọng của kho hàng hóa như vậy, nên
công việc của một nhân viên kế toán kho là một khâu khá quan trọng trong toàn bộ
công tác kế toán nói chung của các ngành. Nắm được tầm quan trọng của một kế
toán kho, và có thể sẽ có nhiều tương lai tươi sáng trong sự nghiệp, bạn quyết
định và tìm hiểu và xác học kế toán kho thì các bạn cần biết về một vài khái
niệm cũng như công việc và tiêu chuẩn của một kế toán kho, để xác định quá trình
theo học của mình là chính xác, tránh trường hợp tốn thời gian, công sức như lại
phải bỏ dở giữa chừng.
1. Một vài khái niệm và mối liên quan giử thủ kho và kế toán kho
- Thủ kho: theo dõi, ghi chép vào sổ sách mỗi khi có hàng nhập kho, xuất kho thực tế chi tiết theo từng vật tư, hàng hóa và từng đối tượng sử dụng (không quan tâm đến việc hạch toán kế toán như thế nào). Chứng từ nhập/xuất kho sau khi được lập sẽ được chuyển lên cho kế toán kho dùng làm căn cứ hạch toán vào các sổ sách kế toán liên quan.
- Kế toán kho: căn cứ vào chứng từ nhập/xuất kho từ thủ kho chuyển lên và các chứng từ liên quan khác (như: hóa đơn, lệnh xuất kho, lệnh sản xuất...) để hạch toán vào các sổ sách chi tiết theo từng đối tượng sử dụng.
1. Một vài khái niệm và mối liên quan giử thủ kho và kế toán kho
- Thủ kho: theo dõi, ghi chép vào sổ sách mỗi khi có hàng nhập kho, xuất kho thực tế chi tiết theo từng vật tư, hàng hóa và từng đối tượng sử dụng (không quan tâm đến việc hạch toán kế toán như thế nào). Chứng từ nhập/xuất kho sau khi được lập sẽ được chuyển lên cho kế toán kho dùng làm căn cứ hạch toán vào các sổ sách kế toán liên quan.
- Kế toán kho: căn cứ vào chứng từ nhập/xuất kho từ thủ kho chuyển lên và các chứng từ liên quan khác (như: hóa đơn, lệnh xuất kho, lệnh sản xuất...) để hạch toán vào các sổ sách chi tiết theo từng đối tượng sử dụng.
Thứ Năm, 9 tháng 6, 2016
Tìm hiểu về luật thuế tài nguyên ở Việt Nam
Thuế tài nguyên là một trong những công cụ tài chính, thể hiện vai
trò sở hữu nhà nước đối với tài nguyên quốc gia và thực hiện chức năng quản lý
nhà nước đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên của các tổ chức, cá
nhân. Quá trình thực hiện Pháp lệnh thuế tài nguyên đã góp phần bảo vệ, khai
thác, sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và
bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, để khai thác, sử dụng nguồn
tài nguyên hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
trong thời gian tới, Các bạn cần am hiểu về luật thuế này để tránh trường hợp
sai sót, trong quá trình thực hiện khai
bao thue tài nguyên. Sau đây Trung tâm TVĐT Kinh Tế Toàn Cầu xin giới thiệu
cho các bạn về thuế tài nguyên và phương pháp khai báo thuế hợp lý
1. Khái niệm: Thuế tài nguyên là sắc thuế đánh vào người khai thác, thu mua tài nguyên thiên nhiện theo quy định.
1. Khái niệm: Thuế tài nguyên là sắc thuế đánh vào người khai thác, thu mua tài nguyên thiên nhiện theo quy định.
Thứ Tư, 8 tháng 6, 2016
Phương pháp tính thuế xuất nhập khẩu
I. Hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm
1. Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Số lượng hàng hoá xuất nhập khẩu:
Số lượng hàng hoá xuất nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu.
- Trị giá tính thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thuế suất:
+ Thuế suất thuế xuất khẩu: Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
+ Thuế suất thuế nhập khẩu: Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, bao gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường:
* Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam (Nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ nêu ở đây do Bộ Thương mại thông báo). Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Người nộp thuế tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về xuất xứ hàng hóa.
* Thuế suất ưu đãi đặc biệt được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và được hướng dẫn thực hiện tại Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 7/5/2007 của Bộ Tài chính.
* Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam. Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
Thuế suất thông thường = Thuế suất ưu đãi X 150%
Việc phân loại hàng hoá để xác định các mức thuế suất nêu tại điểm 1.3 Mục I này phải tuân thủ theo đúng các nguyên tắc phân loại hàng hoá, được thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và các văn bản hiện hành khác có liên quan.
+ Ngoài việc chịu thuế theo quy định tại điểm 1.3.2.1, 1.3.2.2 hoặc 1.3.2.3 Mục này, nếu hàng hóa nhập khẩu quá mức vào Việt Nam, có sự trợ cấp, được bán phá giá hoặc có sự phân biệt đối xử đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam thì bị áp dụng thuế chống trợ cấp, thuế chống bán phá giá, thuế chống phân biệt đối xử, thuế để tự vệ và được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn riêng.
2. Phương pháp tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Căn cứ số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan, trị giá tính thuế và thuế suất từng mặt hàng để xác định số tiền thuế phải nộp theo công thức sau:
Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp = Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan X Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa X Thuế suất của từng mặt hàng
Trường hợp số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực tế có chênh lệch so với hoá đơn thương mại do tính chất của hàng hoá, phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hoá thì số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp được xác định trên cơ sở trị giá thực thanh toán cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thuế suất từng mặt hàng.
II. Hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối
1. Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
- Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu:
Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu trong Danh mục hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối.
- Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá.
2. Phương pháp tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Việc xác định số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối thực hiện theo công thức sau:
Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp = Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan X Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá
Đề hiểu rõ hơn về thuế xuất nhập khẩu ở nước ta, và các phương pháp tình thuế xuất nhập khẩu nhanh chóng, chính xác và hợp lý, Trung tâm TVĐT Kinh Tế Toàn (GEC - website: www.gec.edu.vn) xin giới thiệu đến các bạn khóa đào tạo xuất nhập khẩu tại TP.HCM và Biên Hòa chỉ trong thời gian học là 3 tháng, các bạn có thể trở thành một chuyên viên, một nhân viên xuất nhập khẩu, rành chuyên môn và biết cách áp dụng phương pháp tình thuế xuất nhập khẩu ở Việt Nam
Thứ Tư, 1 tháng 6, 2016
Tìm hiều về đối tượng chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia tăng
I. Người nộp thuế
- Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là DN) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu).
II. Đối tượng chịu thuế
- Đối tượng khai báo thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT nêu tại điểm 2 dưới đây.
- Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là DN) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu).
II. Đối tượng chịu thuế
- Đối tượng khai báo thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT nêu tại điểm 2 dưới đây.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)






