Thứ Tư, 29 tháng 6, 2016

Vai trò và lợi ích của quản trị chiến lược trong kinh doanh

Quản trị chiến lược là nghệ thuật và khoa học của việc xây dựng, thực hiện và đánh giá các quyết định tổng hợp giúp cho mỗi tổ chức có thể đạt được mục tiêu của nó. Nó có vai trò rất quan trọng trong các hoạt động kinh doanh. Chính vì điều này các bạn học quản trị kinh doanh thường được đào tạo rất kỹ về chuyên đề này, nó quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức: đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu trong môi trường hiện tại cũng như tương lai để phát triển hoạt động kinh doanh của bạn.

1. Vai trò của quản trị chiến lược trong kinh doanh

Thứ Ba, 28 tháng 6, 2016

MỐI QUAN HỆ GIỮA CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN

1. Vai trò của chuẩn mực kế toán và chính sách thuế
- Chuẩn mực kế toán là những quy định do tổ chức có trách nhiệm nghiên cứu và ban hành để làm cơ sở cho việc lập và giải thích các thông tin trình bày trên báo cáo tài chính. Để người sử dụng báo cáo tài chính hiểu được các thông tin phản ánh trên báo cáo tài chính, thực hiện tốt các chức năng của kế toán tài chính, bắt buộc người làm kế toán phải biết chuẩn mực kế toán.
- Nó có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế. Một hệ thống kế toán năng động sẽ vừa là hệ quả của trình độ phát triển kinh tế vừa có tác động tích cực đến chính sự phát triển đó, hệ thống kế toán không chỉ là sản phẩm thụ động của nên kinh tế. Lý thuyết cũng như thực tiễn đều cho thấy khía cạnh năng động của hệ thống kế toán trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế.
- Hệ thống chính sách thuế cũng đóng vai trò hết sức quan trọng đến quá trình phát triển kinh tế, góp phần điều tiết nền kinh tế. Đối với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, thuế đóng vai trò là công cụ quan trọng của Nhà nước để quản lý, điều tiết sản xuất kinh doanh cũng như phân phối tiêu dùng, thúc đẩy kinh tế phát triển. Thuế là nguồn thu chủ yếu trong ngân sách nhà nước, bảo đảm sự tồn tại cho bộ máy chính trị quốc gia, và là nguồn tài chính không thể thiếu cho các chính sách đầu tư công, phát triển cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ cho các hoạt động kinh tế, và đảm bảo cho đời sống an sinh xã hội. Có được một hệ thống chính sách thuế phù hợp, đồng bộ, hoàn thiện và luôn theo kịp sự vận động phát triển của thực tiễn là điều kiện cần thiết và cấp bách.
Hệ thống chính sách thuế và chuẩn mực kế toán có mối quan hệ mật thiết với nhau. Mối quan hệ này luôn là vấn đề được quan tâm đặc biệt đối với những người đang làm và đang được đào tạo kế toán. Xem nội dung chi tiết tại website: gec.edu.vn

Thứ Hai, 27 tháng 6, 2016

Thuận lợi và khó khăn khi học môn nguyên lý kế toán

Nhờ có những kiến thức nền tảng về khoa học kế toán thông qua quá trình học môn Nguyên lý kế toán, sinh viên đã có được những thuận lợi trong việc nghiên cứu các chuẩn mực kế toán. Tuy nhiên, do sự hiểu biết còn hạn chế và kiến thức mới chỉ dừng lại ở sự hiểu biết cơ bản, những khó khăn đặt ra cho sinh viên trong việc nghiên cứu các chuẩn mực kế toán cũng không hề ít.

1. Thuận lợi của sinh viên
- Thứ nhất:
khi học Nguyên lý kế toán, sinh viên sẽ nhận thức được các quy định mang tính chuyên môn về kế toán như những khái niệm, các nguyên tắc kế toán; nắm bắt được những quy tắc cơ bản, những quy định có tính mực thước về phương pháp hạch toán, đánh giá, thuyết minh và trình bày thông tin, số liệu trên báo cáo tài chính. Dễ thấy nội dung giáo trình Nguyên lý kế toán được biên soạn rất đầy đủ các khái niệm, các nguyên tắc nền tảng trong kế toán; các quy tắc, quy định căn bản trong kế toán. Đồng thời, trong quá trình giảng dạy, giáo viên luôn lồng ghép các ví dụ thực tế để sinh viên hiểu sâu rộng hơn và có cái nhìn cụ thể về từng đối tượng, từng nghiệp vụ kế toán. Ví dụ, khái niệm và điều kiện ghi nhận các yếu tố của Báo cáo tài chính được học trong bộ môn Nguyên lý kế toán đã cung cấp cho sinh viên cái nhìn khái quát về tiêu chuẩn ghi nhận một yếu tố sẽ nằm ở phần nào trong Báo cáo tài chính; các nguyên tắc kế toán, phương pháp kế toán cung cấp cho sinh viên cách trình bày thông tin, số liệu trên Báo cáo tài chính… Cụ thể hơn, các khái niệm, nguyên tắc kế toán được cung cấp cho sinh viên giúp sinh viên cảm thấy dễ hiểu hơn khi đọc chuẩn mực số 01: Chuẩn mực chung. Như vậy, nhờ những nhận thức mà sinh viên có được trong quá trình học môn Nguyên lý kế toán, sinh viên có thể nắm bắt và hiểu được những nội dung cơ bản trong các chuẩn mực kế toán một cách chủ động hơn.
- Thứ hai: sinh viên có điều kiện để có thể vận dụng sự xét đoán của mình khi nghiên cứu chuẩn mực kế toán. Với những kiến thức cơ bản được cung cấp, sinh viên có khả năng khái quát hoá để có cái nhìn rộng và bao quát, qua đó có thể hiểu và vận dụng các nguyên tắc kế toán trong việc lý giải các tình huống, nghiệp vụ kinh tế cụ thể. Chẳng hạn như các xét đoán về CMKT số 02: Hàng tồn kho, CMKT số 03: Tài sản cố định hữu hình, CMKT số 04: Tài sản cố định vô hình… Lấy một ví dụ cụ thể: chuẩn mực kế toán số 03: Tài sản cố định hữu hình. Môn học Nguyên lý kế toán đã cung cấp cho sinh viên khái niệm và điều kiện ghi nhận tài sản, giáo viên giảng dạy cũng chỉ ra tài sản cố định phải có thời gian sử dụng trên 1 năm. Như vậy, sinh viên đã có thể bước đầu nhận ra thế nào là tài sản cố định hữu hình, đối tượng kế toán nào được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình. Phương pháp tính giá cung cấp cho sinh viên cách xác định giá trị tài sản cố định hữu hình. Các phương pháp khấu hao tài sản cố định; việc bán lại hay thanh lý TSCĐHH có tác động đến hao mòn TSCĐHH như thế nào; cách ghi nhận TSCĐHH trên Bảng Cân đối kế toán… giúp cho sinh viên có thể tư duy về nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng cho đối tượng kế toán là TSCĐHH. Qua đó, sinh viên có thể có những sự hiểu biết căn bản về nội dung của chuẩn mực số 03.
- Thứ ba: trong quá trình học Nguyên lý kế toán, sinh viên có thể nhận biết được tính khuôn mẫu các vấn đề liên quan đến thu nhận, xử lý, trình bày và cung cấp thông tin kế toán. Và từ đó có thể liên hệ với chuẩn mực kế toán cũng có những chuẩn mực kế toán liên quan như khuôn mẫu.
- Thứ tư: sinh viên là những người trẻ tuổi, có khả năng học hỏi và tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng. Hơn nữa, trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, sinh viên có thể dễ dàng tiếp cận các nguồn tài liệu về hệ thống chuẩn mực kế toán được cập nhật mới nhất để bổ sung kiến thức. Trong quá trình tìm hiểu, đứng trước sự lựa chọn của hàng chục chuẩn mực kế toán, sinh viên có cơ hội chọn lựa chuẩn mực mà bản thân nghĩ rằng mình có thể hiểu được nhiều nhất để đọc dựa vào vốn kiến thức đã có. Hơn nữa, có rất nhiều bài báo, trang mạng sẵn có phân tích kĩ càng từng chuẩn mực giúp cho sinh viên tìm hiểu được cặn kẽ, tiếp thu được những điều mà tác giả các bài viết muốn nói nhanh chóng khi đã có đầy đủ các kiến thức nền cần thiết mà môn học Nguyên lý kế toán đã cung cấp.
2. Khó khăn cu sinh viên
- Thứ nhất:
sự lười biếng và thụ động trong học tập. Theo kinh nghiệm bản thân, tác giả nhận ra rằng điều quan trọng nhất đối với việc nghiên cứu là ý thức tự giác của sinh viên trong quá trình học tập. Bất kể khi gặp một vấn đề nào còn chưa rõ hay có liên quan đến các chuẩn mực kế toán, sinh viên cần ghi lại rồi tìm hiểu. Trong khi học Nguyên lý kế toán, có những thuật ngữ, khái niệm gây khó hiểu thì sinh viên cần chủ động liên hệ với các chuẩn mực kế toán để hiểu rõ hơn. Ví dụ như khi học về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, sinh viên cần tham khảo thêm chuẩn mực số 14: Doanh thu và thu nhập khác, để hiểu rõ hơn về doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu… Tuy nhiên, thực tế rất ít sinh viên quan tâm đến vấn đề đó mà chấp nhận cách hiểu mơ hồ đủ để làm được bài tập và trả lời được các câu hỏi trong phạm vi bài giảng. Thậm chí còn có nhiều sinh viên không cả quan tâm đến việc hiểu mà chấp nhận cách học là thuộc vẹt. Thực trạng trên là do sinh viên chưa nhận thức được đầy đủ tầm quan trọng của việc nghiên cứu hệ thống chuẩn mực kế toán mà sinh viên phần nhiều đi học để phục vụ cho việc thi cử hết môn học trước mắt, nên những thứ không thi thì không cần thiết phải học.
- Thứ hai: nguồn tài liệu được cung cấp trên thư viện trường học còn hạn chế. Việc nghiên cứu các chuẩn mực kế toán cũng gặp nhiều khó khăn do tình trạng thiếu nguồn tài liệu tham khảo chính thống là các sách tham khảo ở thư viện trường học. Ngoài ra, nhiều sách chưa kịp cập nhật các thay đổi trong quy định về chuẩn mực kế toán. Nhiều đầu sách khá bổ ích nhưng lại không phổ biến không được sinh viên biết đến.
- Thứ ba: những thuật ngữ trừu tượng không rõ nghĩa bắt gặp phải trong quá trình nghiên cứu các chuẩn mực kế toán khiến sinh viên năm thứ hai rơi vào tình trạng lúng túng, khó hiểu. Kết quả là không thể vận dụng vào vào học tập một cách thông thạo.
- Thứ tư: các chuẩn mực kế toán không đề cập chi tiết mọi khía cạnh trong mọi nghiệp vụ giao dịch gây ra sự khó khăn cho sinh viên trong việc vận dụng vào giải quyết các vấn đề.

Trên đây là những thuận lợi và khó khăn trong việc nghiên cứu hệ thống chuẩn mực kế toán đối với sinh viên khi học môn học cơ sở Nguyên lý kế toán. Trong quá trình học tập và nghiên cứu về hệ thống chuẩn mực, chúng ta có thể xem xét, vận dụng và phát huy những điều kiện thuận lợi; đồng thời nắm bắt được các khó khăn gặp phải để tìm ra phương hướng khắc phục chúng nhằm tăng cường tính hiệu quả trong học tập và nghiên cứu. Vì là môn học tiền đề khi bước vào ngành kế toán, sinh viên cần học thật kỹ về môn này, ngoài những kiến thức lý thuyết do nhà trường cung cấp, các bạn sinh viên cần tìm những trung tâm uy tín để học môn này để có thể biết cách áp dụng những tài khoản và chuẩn mực hợp lý vào công việc. Và TRUNG TÂM TVĐT KINH TẾ TOÀN CẦU (GEC - website: gec.edu.vn) là nơi lựa chọn phù hợp cho bạn, với chương trình dạy do TRƯỜNG ĐH KINH TẾ TP.HCM thiết kế và do giảng viên của trường đứng ra giảng dạy.

Chủ Nhật, 26 tháng 6, 2016

Ý nghĩ quan trọng của chuẩn mực kế toán ở Việt Nam

Với mục tiêu không ngừng đổi mới nội dung, phương pháp học tập của sinh viên, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kế toán, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế phát triển và hội nhập, Trung tâm TVĐT Kinh Tế Toàn Cầu (GEC - website: gec.edu.vn) đã triển khai nhiều biện pháp thiết thực, áp dụng những phương pháp đào tạo thực tế. Nhằm mục đích nâng cao hơn nữa chất lượng học tập các môn học kế toán cho học viên. Nhưng hiện nay chuẩn mực kế toán ở Việt Nam có rất nhiều ý nghĩa quan trọng và giúp bạn rất nhiều để bạn hành nghề kế toán, sau đây trung tâm sẽ nói về một vài ý nghĩa quan trọng về chuẩn mục kế toán kiểm toán Việt Nam nhằm giúp học viên hiểu rõ hơn về sự cần thiết, phương pháp nghiên cứu của các chuẩn mực kế toán, kiểm toán ngay trong quá trình học tập các môn học kế toán, cũng như trao đổi về nội dung cụ thể của từng chuẩn mực kế toán, kiểm toán, tạo tiền đề cho việc phát triển nghề nghiệp trong tương lai, giữ vững và phát huy truyền thống và uy tín của ngành kế toán.

Chuẩn mực kế toán, kiểm toán có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kế toán, kiểm toán trên 3 khía cạnh sau:- Trước hết, chuẩn mực kế toán, kiểm toán là những nguyên tắc và chỉ dẫn cho kế toán, kiểm toán viên để tổ chức công việc kế toán, kiểm toán đạt chất lượng và hiệu quả. Với ý nghĩa này, chuẩn mực kế toán, kiểm toán vừa có tính bắt buộc, vừa có tính hỗ trợ, hướng dẫn cho người làm công tác kế toán, kiểm toán.
- Thứ hai, chuẩn mực kế toán, kiểm toán được sử dụng làm thước đo chung để đánh giá chất lượng công việc mà kế toán, kiểm toán viên đã thực hiện trong quá trình thực hiện công việc kế toán, kiểm toán.
- Thứ ba, chuẩn mực kế toán, kiểm toán là căn cứ để các bên có liên quan phối hợp thực hiện trong quá trình thực hiện công việc kế toán, kiểm toán, xử lý các tranh chấp, kiện tụng về  quá trình và kết quả của kế toán, kiểm toán...
      
Hệ thống chuẩn mực kế toán được ban hành thường không phải quy định chung cho mọi loại hình đơn vị kế toán mà có sự phân loại chi tiết hơn cho các loại hình đơn vị, bao gồm chuẩn mực kế toán doanh nghiệp và chuẩn mực kế toán công. Trong từng hệ thống chuẩn mực này lại có những chuẩn mực  kế toán đặc thù quy định riêng cho loại hình hoạt động kinh doanh có tính khác biệt, ví dụ trong hệ thống chuẩn mực kế toán doanh nghiệp, liên quan đến doanh thu có chuẩn mực kế toán số 14 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác trong doanh nghiệp đối với hoạt động sản xuất và cung ứng dịch vụ, còn chuẩn mực kế toán số 15 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng...

Trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu như hiện nay, Hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán không những là cần thiết trong phạm vi mỗi quốc gia, cho từng lĩnh vực công việc kế toán, kiểm toán và cho từng đơn vị, tổ chức kế toán, kiểm toán mà còn trở nên rất cần thiết trên phạm vi quốc tế. Hiện nay, hầu hết các quốc gia đều thiết lập cho mình hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán. Bên cạnh đó, ở phạm vi quốc tế, cũng xuất hiện và tồn tại một hệ thống các chuẩn mực kế toán, kiểm toán quốc tế, đó là do sự đòi hỏi tất yếu của quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới. Cùng với quá trình hình thành và phát triển của nền kinh tế cũng như sự phát triển của hoạt động kế toán, kiểm toán, hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán của các quốc gia và quốc tế ngày càng có nhiều mối quan hệ tác động qua lại và đa chiều.

Thứ Năm, 23 tháng 6, 2016

Học thực hành kế toán tại Bình Thạnh để có kinh nghiệm làm việc KG: 08/07/2016

Hiện nay, vấn đề sinh viên kế toán mới ra trường và cách tìm kiếm kinh nghiệm đang được rất nhiều bạn học kế toán quan tâm cũng như hầu hết sinh viên mới ra trường đang lo lắng về vấn đề nay để có thể dễ dành kiếm được việc làm. Với những sinh viên mới ra trường như nhau về trình độ và kinh nghiệm, vậy tại sao có người xin được việc với cơ hội nghề nghiệp đang rộng mở, có người lại thất nghiệp và hết lần đến lần khác bị các nhà tuyển dụng từ chối. Vấn đề ở đây không phải là nhà tuyển dụng yêu cầu cao mà là vấn đề ở các bạn. Tại sao có một số sinh viên khi ngồi trên ghế nhà trường thì học lài dành thời gian rãnh của mình để tham gia học tại các trung tâm đào tạo kế toán, để có thể học hỏi thêm kinh nghiệm từ những người đi làm thực tế, hay học đi làm thêm những công việc liên quan tới kế toán, còn trong khi đó bạn chỉ học những kiến thức hàn lâm trên nhà trường mà ko biết cách áp dụng chúng vào thực tế như thế nào.
Nếu hiểu được như vậy, kể cả những sinh viện mới ra trường hay còn ngồi trên ghề nhà trường bạn cần nhận định đúng đắn về phương hướng và cách thức học của mình cũng như làm sao để có thể kiếm được việc làm khi ra trường. Trung tâm TVĐT Kinh Tế Toàn Cầu (GEC - website: gec.edu.vn) sẽ giới thiệu đến bạn khóa học thực hành kế toán với chương trình đào tạo thực tế theo chuẩn của trường ĐH Kinh Tế TP.HCM để học viên có thể làm được tất cả các nghiệp vụ mà một kế toán có thể làm tại doanh nghiệp, từ có giúp các bạn có thể áp dụng hiệu quả kiến thức học ở nhà trường vào công việc. Và đây là diều kiện tiên quyết để nhà tuyển dụng có thể nhận bạn vào làm việc.

Thứ Tư, 22 tháng 6, 2016

Tìm hiểu những nội dung cơ bản về tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp ra đời và tồn tại trong những điều kiện kinh tế xã hội, lịch sử nhất định khi mà ở đó xuất hiện nền sản xuất hàng hóa – tiền tệ và xuất hiện Nhà nước, từ đó hình thành nên nguồn thu nhập nhất định trong doanh nghiệp, tài chính doanh nghiệp là lĩnh vực nắm giữ nguồn tiền tệ của doanh nghiệp, vạch ra phương hướng và phương pháp sử dụng nguồn vốn hiệu quả nhất, nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp mình. Sau đây Trung tâm TVĐT Kinh Tế Toàn Cầu (GEC - website: gec.edu.vn) sẽ giới thiệu cho các bạn một vài diều cần biết về tài chính doanh nghiệp. Nếu các bạn thấy yêu thích và muốn tìm hiểu rõ hơn hay muốn làm việc trong lĩnh vực tài chính này, có thể tham gia vào khóa học tài chính ngân hàng - doanh nghiệp tại trung tâm.

1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp- Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn lực tài chính, được thể hiện thông qua quá trình huy động và sử dụng các nguồn tài chính, quỹ tiền tệ nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu nhất định.

2. Đặc điểm của tài chính doanh nghiệp- Hoạt động của tài chính doanh nghiệp luôn gắn liền và phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hoạt động của tài chính doanh nghiệp bị chi phối bởi tính chất sở hữu vốn trong mỗi doanh nghiệp.
- Hoạt động của tài chính doanh nghiệp luôn bị chi phối bởi mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp.

3. Vai trò của tài chính doanh nghiệp- Tài chính doanh nghiệp đảm bảo huy động đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Vai trò này thể hiện qua việc lựa chọn phương pháp, hình thức huy động vốn thích hợp đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp được nhịp nhàng, liên tục với chi phí huy động vốn thấp nhất.
- Tài chính doanh nghiệp tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả: Vai trò này thể hiện qua việc đánh giá, lựa chọn dự án đầu tư tối ưu, bố trí cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng các biện pháp để tăng nhanh vòng quay vốn nhằm tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Tài chính doanh nghiệp là đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh: Vai trò này thể hiện qua việc tạo ra sức mua hợp lý để thu hút vốn đầu tư, lao động, vật tư, dịch vụ. Đồng thời xác định giá bán hợp lý khi tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ và thông qua hoạt động phân phối thu nhập của doanh nghiệp, phân phối quỹ khen thưởng, quỹ lương, thực hiện các hợp đồng kinh tế.
- Tài chính doanh nghiệp giám sát, kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh: Thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính như: chỉ tiêu về kết cấu tài sản, chỉ tiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu về hoạt động, chỉ tiêu khả năng sinh lời.. cho phép các doanh nghiệp có căn cứ quan trọng để đề ra kịp thời các giải pháp tố ưu làm lành mạnh tình hình tài chính của doanh nghiệp, cụ thể: Đảm bảo cung ứng đủ vốn cho quá trình kinh doanh; Sử dụng vốn có hiệu quả;  Giảm thấp chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm; Nâng cao tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp.
Tóm lại, doanh nghiệp bằng những chỉ tiêu tài chính, phát hiện kịp thời những vướng mắc tồn tại từ đó có những quyết định điều chỉnh nhằm đạt tới mục tiêu đã định.

4. Chức năng của tài chính doanh nghiệp- Xác định và tổ chức các nguồn vốn nhằm bảo đảm nhu cầu sử dụng vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp diễn ra trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhưng được biểu hiện tập trung ở việc phân phối thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp.
- Một doanh nghiệp khi bỏ vốn và sử dụng vốn đều mong muốn thu được hiệu quả cao, ngoài việc bảo tồn vốn còn phải sinh lời vì vậy phải tiến hành kiểm tra giám sát mục đích sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng vốn,… đây chính là chức năng giám đốc của tài chính doanh nghiệp.
- Ba chức năng trên có mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ với nhau. Chức năng tạo vốn và phân phối được tiến hành đồng thời qua quá trình thực hiện chức năng giám đốc. Chức năng giám đốc thực hiện tốt là cơ sở quan trọng cho những định hướng phân phối tài chính đúng đắn, đảm bảo các tỷ lệ phù hợp với quy mô sản xuất, phương hướng sản xuất, tạo điều kiện cho sản xuất được tiến hành liên tục.

Và trên đây là những điều cơ bản để các bạn có thể hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của tài chính doanh nghiệp, và có thể nói cách khác là tài chính doanh nghiệp và một phần không thể thiếu trong bộ máy kế toán nên các bạn học kế toán cũng cần tìm hiểu kỹ về lĩnh vực này nhằm giúp doanh nghiệp của mình phát triển khi đưa ra những định hướng trong tương lai hợp lý.

Thứ Ba, 21 tháng 6, 2016

Vai trò và tiêu chuẩn của công tác kế toán trong doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế mà lợi ích của tổ chức đó có liên hệ đến nhiều đối tượng: từ người chủ sở hữu, người quản lý tại đơn vị đến các đối tượng bên ngoài như: Nhà nước, các tổ chức tài chính, nhà đầu tư, người bán, người mua, các tổ chức và cá nhân khác. Mỗi đối tượng trên có những nhu cầu thông tin riêng xuất phát từ những lợi ích riêng có của mỗi tổ chức. Do vậy, vai trò của công tác kế toán cần quan tâm là tổng hợp những thông tin kế toán của các đối tượng riêng biệt một các hợp lý nhất. Và các bạn cần biết và năm rõ về vai trò cũng như tiêu chuẩn của kế toán khi thực hiện các nghiệp vụ kế toán trong doanh nghiệp. Và Trung tâm TVĐT Kinh Tế Toàn Cầu (GEC - website: gec.edu.vn) sẽ đề cập đến tầm quan trọng cũng như chỉ tiêu của công tác kế toán mà những bạn làm và học kế toán cần biết.
1. Vai trò của công tác kế toán